1. Trang chủ
  2. Báo cáo
  3. Báo cáo tài chính
  4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp gián tiếp)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp gián tiếp)

Chức năng

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp gián tiếp) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát các dòng tiền vào và dòng tiền ra của Doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động (chi tiết theo hoạt động SXKD, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính).
  • Riêng dòng tiền hoạt động SXKD được xác định bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN khỏi ảnh hưởng của các khoản mục doanh thu, chi phí không bằng tiền và các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, chi phí trả trước, các khoản phải thu, phải trả,…

Hướng dẫn thực hiện

1. Khai báo mẫu báo cáo:

  • Vào phân hệ Tiện ích\ Tạo mẫu báo cáo\ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp.
  • Màn hình lọc:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp ( Khai báo mẫu) 1_KT

    • Mẫu báo cáo: chọn mẫu báo cáo đã có sẵn để sửa hoặc sao chép sang mẫu mới hoặc để xóa.
    • Loại: 

1 – Tạo mẫu: dùng để tạo mẫu báo cáo mới theo nhu cầu (nếu cần).

2 – Sửa mẫu: dùng để sửa mẫu báo cáo đã có sẵn.

3 – Xóa: dùng để xóa mẫu báo cáo đã có sẵn. Lưu ý: muốn xóa phải tích thêm vào ô Xác nhận xóa mẫu báo cáo để tránh thao tác xóa nhầm.

    • Thẻ Khác: khai báo thông tin mẫu báo cáo theo qui định.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp ( Khai báo mẫu) 2_KT

  • Nhấn Nhận.
  • Chọn biểu tượng Mới hoặc Sửa trên thanh công cụ:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp ( Khai báo mẫu) 3_KT

  • Giải thích một số trường thông tin:
    • Số thứ tự: thứ tự sắp xếp các chỉ tiêu khi lên báo cáo.
    • Số thứ tự khi in: số thứ tự hiển thị trên mẫu in (theo mẫu qui định).
    • Mã số: mã số của chỉ tiêu phục vụ cho việc tính toán, tổng hợp số liệu.
    • Mã số khi in: mã số hiển thị trên mẫu in (theo mẫu qui định).
    • Thuyết minh: nhập vào để nhận biết chỉ tiêu này được giải thích ở mục nào trên Thuyết minh báo cáo tài chính (nếu có).
    • In:

1 – Có in: chỉ tiêu sẽ được hiển thị trên các mẫu in báo cáo dạng PDF và Excel.

0 – Không in: chỉ tiêu vẫn được hiện trên màn hình kết quả báo cáo nhưng không hiển thị trên mẫu in dạng PDF và Excel. Các chỉ tiêu này thường là các chỉ tiêu khai báo trung gian để tổng hợp số liệu cho các chỉ tiêu chính thức.

    • Cách tính:

0 – Tính theo mã số: dùng cho chỉ tiêu được tính toán từ kết quả của các chỉ tiêu khác (theo khai báo tại trường Công thức).  

1 – Tính theo số phát sinh: dùng cho chỉ tiêu cần lấy theo số phát sinh. Chương trình sẽ dựa vào khai báo Các tài khoản và Các tài khoản đối ứng để lấy số liệu.

2 – Tính theo số dư: dùng cho chỉ tiêu cần lấy theo số dư. Chương trình sẽ dựa vào khai báo tại trường Các tài khoản để lấy số liệu.

    • Chỉ lấy giá trị không âm:

1 – Có: dùng cho các chỉ tiêu cần lấy số dư dương bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản.

0 – Không: dùng cho các chỉ tiêu cần lấy số dư tài khoản bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản (kết quả có thể là số âm hoặc số dương).

Ví dụ: chỉ tiêu Thuế và các khoản khác phải trả nhà nước cần lấy chỉ số dư bên Có TK 333_ (nếu có), không lấy số dư bên Nợ thì phải khai báo = 1.

    • Thu/Chi:

1 – Thu: dùng cho các chỉ tiêu dòng tiền thu vào hoặc các chỉ tiêu cần giữ nguyên dấu (+-) của kết quả tính toán được.

0 – Chi: dùng cho các chỉ tiêu dòng tiền chi ra. Khi lên báo cáo, chương trình sẽ thể hiện âm kết quả tính toán được của chỉ tiêu.

    • Phân loại: 

1 – Tài sản: chương trình sẽ lấy số dư hoặc phát sinh bên Nợ tài khoản khai báo.

2 – Nguồn vốn: chương trình sẽ lấy số dư hoặc phát sinh bên Có tài khoản khai báo.

    • Đầu/Cuối: chỉ áp dụng đối với chỉ tiêu có Cách tính = 2 – Tính theo số dư

1 – Đầu: lấy số dư tài khoản tại thời điểm đầu kỳ báo cáo.

2 – Cuối: lấy số dư tài khoản tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

    • Loại:

1 – Lấy chi tiết một vế của các đối tượng công nợ: dùng cho các chỉ tiêu cần lấy số dư tài khoản công nợ chỉ theo vế Có hoặc vế Nợ của các đối tượng công nợ.

Ví dụ:  chỉ tiêu Trả trước cho người bán cần lấy số dư bên Nợ TK 331 của các đối tượng công nợ (nếu có), không lấy số dư bên Có thì phải khai báo = 1.

0 – Không: dùng cho các chỉ tiêu cần lấy số dư theo tài khoản (có thể là tài khoản thường hoặc tài khoản công nợ nhưng không chi tiết theo đối tượng công nợ).

    • Các tài khoản: khai báo tài khoản cần lấy số liệu. 

Lưu ý: trường hợp khai báo nhiều tài khoản thì giữa các tài khoản cách nhau dấu phẩy. 

    • Các tài khoản đối ứng: chỉ dùng nếu Cách tính = 1 – Tính theo số phát sinh. Chương trình sẽ lấy số phát sinh đúng theo Các tài khoảnCác tài khoản đối ứng khai báo.
    • Công thức: chỉ cập nhật khi Cách tính = 0 – Tính theo mã số, có thể khai báo các phép tính cộng/trừ/nhân/chia từ các mã số đã được khai báo và phải được đặt trong dấu ngoặc vuông [ ].

Ví dụ: chỉ tiêu có mã số 01 được tính bằng chỉ tiêu có mã số 01A trừ chỉ tiêu có mã số 01B thì nhập vào trường Công thức như sau: [01A]-[01B].

  • Nhấn Lưu.

2. Truy xuất báo cáo:

  • Vào phân hệ Báo cáo\ Báo cáo tài chính\ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp ( Điều kiện lọc) _KT

  • Kết quả báo cáo:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ PPGT - Bc

Lưu ý

  • Chương trình cho phép kết xuất báo cáo ra tệp Excel và sử dụng tệp này để chuyển vào phần mềm HTKK thuế của Tổng Cục thuế thông qua công cụ HTKKConverter.exe (tải về tại đây).

Xem thêm Hướng dẫn chung khi lên báo cáo.

Cập nhật vào 16 Tháng Mười Một, 2020

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Tổng đài tư vấn
Bạn vẫn còn thắc mắc chưa được giải đáp? Hãy liên hệ với chúng tôi
LIÊN HỆ
0 Shares
Copy link
Powered by Social Snap